Công thức đạo hàm là nền tảng quan trọng của giải tích, xuất hiện thường xuyên trong chương trình THPT, ôn thi tốt nghiệp, thi đánh giá năng lực và các học phần toán cao cấp. Khi nắm chắc bảng công thức, quy tắc tính và cách nhận diện dạng hàm, người học có thể xử lý nhanh bài toán tiếp tuyến, cực trị, khảo sát hàm số và nhiều bài toán ứng dụng.
Điểm khó của đạo hàm không chỉ nằm ở việc học thuộc. Một biểu thức có thể là tổng, tích, thương, hàm hợp hoặc kết hợp giữa logarit, lượng giác và hàm mũ. Vì vậy, bài viết này tổng hợp Công thức đạo hàm theo từng nhóm dễ tra cứu, kèm ví dụ ngắn để bạn hiểu cách áp dụng trong bài làm thực tế.
Công thức đạo hàm cơ bản cần nắm vững
Đạo hàm của hàm số y = f(x) thường được ký hiệu là f'(x) hoặc y’. Về ý nghĩa, đạo hàm cho biết tốc độ biến thiên tức thời của hàm số tại một điểm. Trong bài tập phổ thông, yêu cầu phổ biến nhất là tính đạo hàm, tìm hệ số góc tiếp tuyến hoặc dùng đạo hàm để xét chiều biến thiên.
Bảng Công thức đạo hàm cơ bản dưới đây là phần cần ghi nhớ đầu tiên. Khi gặp biểu thức dài, hãy cố gắng đưa từng phần về dạng quen thuộc trước khi áp dụng quy tắc.
| Hàm số y | Đạo hàm y’ | Ghi chú |
|---|---|---|
| c | 0 | c là hằng số |
| x | 1 | Hàm đồng nhất |
| x^n | n.x^(n-1) | n là số thực phù hợp |
| 1/x | -1/x^2 | x khác 0 |
| căn x | 1/(2 căn x) | x > 0 |
| e^x | e^x | Hàm mũ tự nhiên |
| a^x | a^x.ln a | a > 0, a khác 1 |
| ln x | 1/x | x > 0 |
| log_a x | 1/(x.ln a) | a > 0, a khác 1 |
Nhóm hàm lũy thừa và căn thức

Với y = xn, đạo hàm là y’ = n.x(n-1). Ví dụ y = x5 thì y’ = 5x4; y = x^(-2) thì y’ = -2x^(-3). Nếu gặp căn thức, bạn có thể đổi về lũy thừa phân số để tính nhanh hơn, chẳng hạn căn bậc ba của x2 viết thành x(2/3).
Cách đổi này giúp lời giải gọn hơn, đặc biệt khi biểu thức chứa nhiều căn lồng nhau. Tuy nhiên, người học vẫn cần chú ý điều kiện xác định, vì căn thức, phân thức và logarit đều có giới hạn riêng.
Điều kiện xác định khi tính đạo hàm
Một lỗi thường gặp khi dùng Công thức đạo hàm là bỏ qua miền xác định của hàm số. Chẳng hạn, ln x chỉ xét khi x > 0, còn 1/x không xác định tại x = 0. Nếu bài toán yêu cầu khảo sát hàm số, điều kiện xác định phải được đặt trước khi tính đạo hàm và kết luận.
Công thức đạo hàm của tổng, tích, thương và hàm hợp
Trong bài tập thực tế, hàm số thường được ghép từ nhiều hàm nhỏ. Vì vậy, ngoài bảng công thức riêng lẻ, người học cần thành thạo các quy tắc biến đổi. Đây là phần quyết định khả năng giải các bài tổng hợp.
| Dạng hàm | Công thức |
|---|---|
| (u + v)’ | u’ + v’ |
| (u – v)’ | u’ – v’ |
| (k.u)’ | k.u’ |
| (u.v)’ | u’v + uv’ |
| (u/v)’ | (u’v – uv’)/v^2 |
| [f(u)]’ | f'(u).u’ |
Quy tắc tổng, hiệu và hệ số

Nếu y = 3x4 – 5x2 + 7, ta có y’ = 12x^3 – 10x. Với đa thức, chỉ cần lấy đạo hàm từng hạng tử rồi cộng lại. Đây là dạng dễ làm nhưng vẫn dễ sai nếu bỏ sót hệ số hoặc nhầm dấu âm.
Khi áp dụng Công thức đạo hàm cho đa thức, bạn nên tính chậm ở bước đầu, đặc biệt với hạng tử có hệ số âm. Sau vài bài luyện tập, phản xạ tính đạo hàm sẽ nhanh và chính xác hơn.
Quy tắc tích, thương và hàm hợp
Nếu y = x2.sin x, đặt u = x2 và v = sin x. Khi đó y’ = 2x.sin x + x2.cos x. Với dạng thương như y = (x2 + 1)/(x – 1), ta có y’ = [2x(x – 1) – (x^2 + 1)]/(x – 1)^2.
Hàm hợp là phần rất quan trọng. Nếu y = (3x2 + 1)5, đặt u = 3x2 + 1, ta được y’ = 5(3x2 + 1)4.6x = 30x(3x2 + 1)^4. Khi dùng Công thức đạo hàm cho hàm hợp, hãy luôn xác định lớp ngoài và lớp trong trước.
Công thức đạo hàm lượng giác và lượng giác ngược

Hàm lượng giác xuất hiện nhiều trong giải tích, vật lý và các bài toán dao động. Với nhóm này, dấu của đạo hàm rất quan trọng, vì chỉ cần sai một dấu âm thì kết quả sau cùng có thể sai hoàn toàn.
| Hàm số y | Đạo hàm y’ |
|---|---|
| sin x | cos x |
| cos x | -sin x |
| tan x | 1/cos^2 x |
| cot x | -1/sin^2 x |
| sin u | u’.cos u |
| cos u | -u’.sin u |
| tan u | u’/cos^2 u |
| cot u | -u’/sin^2 u |
Ví dụ với lượng giác cơ bản
Nếu y = 2sin x – 3cos x, ta có y’ = 2cos x + 3sin x. Dấu cộng ở hạng tử thứ hai xuất hiện vì đạo hàm của cos x là -sin x. Ví dụ này đơn giản nhưng giúp kiểm tra rất tốt khả năng xử lý dấu.
Nếu y = sin(2x + 1), đây là hàm hợp. Theo Công thức đạo hàm, y’ = 2cos(2x + 1). Hệ số 2 xuất hiện vì đạo hàm của biểu thức bên trong 2x + 1 bằng 2.
Lượng giác ngược thường gặp
Ở chương trình nâng cao, bạn có thể gặp (arcsin x)’ = 1/căn(1 – x2), (arccos x)’ = -1/căn(1 – x2), (arctan x)’ = 1/(1 + x2) và (arccot x)’ = -1/(1 + x2). Với hàm hợp, tiếp tục nhân thêm đạo hàm của biểu thức bên trong.
Ví dụ y = arctan(3x) thì y’ = 3/[1 + (3x)2] = 3/(1 + 9x2). Đây là dạng thường gặp khi học sâu hơn về giải tích hoặc làm bài toán liên quan đến hàm ngược.
Công thức đạo hàm mũ, logarit và dạng mở rộng
Hàm mũ và logarit thường xuất hiện trong bài toán tăng trưởng, lãi kép, tối ưu và mô hình hóa. Đây là nhóm Công thức đạo hàm dễ nhớ nếu bạn phân biệt rõ cơ số e và cơ số a bất kỳ.
| Hàm số y | Đạo hàm y’ |
|---|---|
| e^u | u’.e^u |
| a^u | u’.a^u.ln a |
| ln u | u’/u |
| log_a u | u’/(u.ln a) |
| u^n | n.u^(n-1).u’ |
| căn u | u’/(2 căn u) |
Ví dụ với hàm mũ và logarit
Nếu y = e^(x2 + 1), ta có y’ = 2x.e(x2 + 1). Nếu y = 5(3x – 2), ta có y’ = 3.5^(3x – 2).ln 5. Điểm khác biệt nằm ở chỗ đạo hàm của au có thêm ln a, còn eu thì không cần viết thêm hệ số này.
Với logarit, nếu y = ln(x2 + 4), ta có y’ = 2x/(x2 + 4). Nếu y = log_2(3x + 1), ta có y’ = 3/[(3x + 1)ln 2]. Một mẹo dễ nhớ là đạo hàm logarit tự nhiên bằng “đạo hàm trong chia cho biểu thức trong”.
Dạng logarit hóa
Một dạng nâng cao là y = xx. Lấy logarit hai vế, ta có ln y = x ln x. Đạo hàm hai vế cho y’/y = ln x + 1, suy ra y’ = xx(ln x + 1), với x > 0. Kỹ thuật này hữu ích khi biến nằm cả ở cơ số và số mũ.
Trong các bài phức tạp hơn, Công thức đạo hàm kết hợp với logarit hóa giúp lời giải ngắn hơn, nhất là khi hàm số là tích nhiều thừa số hoặc lũy thừa có số mũ biến thiên.
Ví dụ tổng hợp và cách tránh sai sót khi làm bài
Sau khi nắm bảng công thức, người học nên luyện các ví dụ kết hợp nhiều quy tắc. Mục tiêu không phải chỉ là ra đáp án, mà là biết vì sao chọn quy tắc đó. Cách học này giúp bạn tránh tình trạng thuộc công thức nhưng lúng túng khi gặp biểu thức lạ.
Ví dụ tổng hợp
Ví dụ 1: y = (x2 + 1)ex. Đây là tích của u = x2 + 1 và v = ex. Ta có y’ = 2x.ex + (x2 + 1)ex = ex(x^2 + 2x + 1).
Ví dụ 2: y = ln[(x + 1)/(x – 1)]. Có thể dùng tính chất logarit để viết y = ln(x + 1) – ln(x – 1). Khi đó y’ = 1/(x + 1) – 1/(x – 1) = -2/(x^2 – 1). Cách biến đổi trước khi dùng Công thức đạo hàm giúp lời giải ngắn hơn.
Lỗi phổ biến cần tránh
Lỗi thứ nhất là quên nhân đạo hàm của hàm trong. Ví dụ y = ln(5x + 2) phải có y’ = 5/(5x + 2), không phải 1/(5x + 2). Lỗi thứ hai là nhầm quy tắc tích thành u’.v’, trong khi công thức đúng là u’v + uv’.
Lỗi thứ ba là bỏ điều kiện của logarit, căn thức và mẫu số. Với bài tự luận, việc thiếu điều kiện có thể làm mất điểm dù phần tính đạo hàm đúng. Vì vậy, trước khi áp dụng Công thức đạo hàm, hãy kiểm tra nhanh biểu thức có mẫu, căn hoặc logarit hay không.
Kết luận
Công thức đạo hàm là công cụ cốt lõi để học tốt giải tích, từ các bài tính đạo hàm đơn giản đến khảo sát hàm số và bài toán ứng dụng. Người học cần nắm vững bảng đạo hàm của hàm lũy thừa, mũ, logarit, lượng giác, đồng thời sử dụng thành thạo quy tắc tổng, tích, thương và hàm hợp tại Project RunWay.
Muốn làm bài nhanh và chính xác, đừng học thuộc một cách máy móc. Hãy nhận diện cấu trúc biểu thức, xác định lớp ngoài – lớp trong, đặt điều kiện xác định và kiểm tra lại dấu sau khi tính. Khi luyện tập đều đặn, việc áp dụng Công thức đạo hàm sẽ trở nên tự nhiên hơn trong cả bài trắc nghiệm lẫn tự luận.
